25/06/2026
Thông tư số 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026
Thông tư số 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư số 132/2018/TT-BTC.
Thông tư có một số điểm mới quan trọng, người nộp thuế cần lưu ý để chủ động chuẩn bị và áp dụng đúng quy định:
1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ và mở rộng đối tượng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
- Theo khoản 1 Điều 2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng đồng bộ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (hiện được xác định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP), theo đó doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định rõ ràng như sau:
+ Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người VÀ tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực thương mại và dịch vụ: Sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người VÀ tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng HOẶC tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
- Theo khoản 2 Điều 2: Bổ sung Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu thì được lựa chọn áp dụng Thông tư này để thực hiện công tác kế toán.
- So với Thông tư 132/2018/TT-BTC cũ xác định tiêu chí theo quy định pháp luật về thuế và không điều chỉnh đối tượng hộ kinh doanh.
- Việc đồng bộ phân loại quy mô doanh nghiệp với hệ thống pháp luật chuyên ngành về hỗ trợ doanh nghiệp giúp người nộp thuế tự xác định chính xác quy mô để áp dụng, đồng thời mang đến công cụ quản lý tài chính bài bản cho hộ kinh doanh, tạo nền tảng vững chắc nếu có định hướng chuyển đổi thành doanh nghiệp trong tương lai.
- Người nộp thuế cần rà soát lại số lượng lao động đóng BHXH, doanh thu và nguồn vốn để khẳng định doanh nghiệp mình có tiếp tục thuộc nhóm "siêu nhỏ" hay không. Đối với hộ kinh doanh, việc áp dụng là hoàn toàn tự nguyện, nhưng một khi đã lựa chọn thì phải tuân thủ nghiêm ngặt.
2. Gỡ rối toàn diện về nhân sự: Cho phép người thân, người quản lý, thủ kho làm kế toán
- Theo Điều 3: Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người làm kế toán là cha mẹ đẻ/nuôi, vợ, chồng, con đẻ/nuôi, anh chị em ruột của người đại diện pháp luật, của giám đốc. Doanh nghiệp cũng được bố trí người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ hoặc người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua bán tài sản làm kế toán.
- So với Thông tư 132/2018/TT-BTC cũ yêu cầu việc bố trí nhân sự kế toán không được vi phạm Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP (tức là cấm người có quan hệ gia đình, thủ kho, thủ quỹ làm kế toán).
Đây là quy định trao quyền tự chủ hoàn toàn về nhân sự cho các công ty siêu nhỏ, đặc biệt là mô hình công ty gia đình. Doanh nghiệp hợp pháp hóa việc sử dụng người nhà làm kế toán, qua đó tiết kiệm tối đa chi phí hoạt động mà không còn lo ngại vi phạm pháp luật.
3. Nguyên tắc áp dụng nhất quán trong 01 năm tài chính và quyền lựa chọn chế độ kế toán
- Theo khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 4:
+ Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp thay đổi tiêu chí dẫn đến không còn là doanh nghiệp siêu nhỏ thì vẫn được áp dụng cho đến hết năm tài chính hiện tại.
+ Doanh nghiệp siêu nhỏ có quyền lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chọn áp dụng thì phải thực hiện nhất quán trong 01 năm tài chính.
- Đảm bảo tính ổn định, liên tục của dữ liệu kế toán, giúp việc tổng hợp báo cáo và đối chiếu thuế cuối năm không bị xung đột quy định.
- Mọi sự thay đổi về chế độ kế toán (từ siêu nhỏ lên nhỏ và vừa, hoặc chuyển đổi phương pháp nộp thuế) chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.
4. Phân loại lại toàn bộ hệ thống sổ sách theo đúng phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN
- Theo các Điều 5, 6, 7, 8 và Điều 9: Chế độ kế toán được thiết kế tách biệt theo 4 nhóm doanh nghiệp (căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và TNDN mà doanh nghiệp lựa chọn) với các mẫu sổ bắt buộc và sổ lựa chọn thêm.
- So với Thông tư 132/2018/TT-BTC cũ chỉ chia sổ sách dựa theo phương pháp nộp thuế TNDN (tính trên thu nhập hoặc theo tỷ lệ %), gây khó khăn, bất cập khi theo dõi đan xen nghĩa vụ thuế GTGT.
- Kế toán phải rà soát ngay tổ hợp phương pháp thuế đang nộp để áp dụng đúng sổ sách quy định:
+ Nộp thuế GTGT & TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5): Chỉ bắt buộc 01 sổ là Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (S1-DNSN).
+ Nộp thuế GTGT tỷ lệ %, thuế TNDN trên thu nhập (Điều 6): Bắt buộc 04 sổ (S2a-DNSN, S2b-DNSN, S2c-DNSN, S2d-DNSN).
+ Nộp thuế GTGT khấu trừ, thuế TNDN tỷ lệ % (Điều 7): Bắt buộc 02 sổ (S3a-DNSN, S3b-DNSN).
+ Nộp thuế GTGT khấu trừ, thuế TNDN trên thu nhập (Điều 8): Bắt buộc 04 sổ (S2b-DNSN, S2c-DNSN, S2d-DNSN, S3b-DNSN).
5. Ứng dụng Sổ kế toán để theo dõi, đối chiếu Hóa đơn điện tử
- Theo khoản 6 Điều 4: Trường hợp cơ quan thuế hỗ trợ xác định, thông báo thông tin số thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác phải nộp thông qua hệ thống quản lý hóa đơn điện tử, doanh nghiệp sử dụng các mẫu sổ kế toán để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
- Đây là bước tiến thích ứng với giai đoạn chuyển đổi số toàn diện của Ngành Thuế. Kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ chuyển từ vai trò “tự tính toán” sang vai trò “kiểm soát, đối chiếu” với hệ thống dữ liệu của cơ quan Thuế, giảm thiểu tối đa rủi ro sai sót, chênh lệch số liệu.
6. Trách nhiệm và thời hạn lập Báo cáo tài chính (BCTC)
- Theo Điều 10: Trách nhiệm lập báo cáo tài chính được quy định rõ ràng:
+ Bắt buộc nộp: Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế phải lập BCTC (gồm Mẫu B01-DNSN, B02-DNSN). Thời hạn nộp chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Nơi nhận là cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu Hệ thống thông tin quốc gia chưa có dữ liệu).
+ Không bắt buộc nộp: Doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % không bắt buộc lập BCTC để nộp cơ quan nhà nước. Nếu tự lập phục vụ quản trị thì chỉ cần lưu trữ tại đơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Việc phân định rõ ràng nghĩa vụ báo cáo giúp giảm tải đáng kể thủ tục hành chính cho nhóm doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu.
7. Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán
- Theo Điều 11: Hướng dẫn chuyển số dư tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư 132/2018/TT-BTC sang hệ thống Sổ kế toán quy định tại Thông tư 58/2026/TT-BTC. Ví dụ: Dư Nợ TK 1111, 1112 chuyển thành dư đầu kỳ Sổ chi tiết tiền; dư Nợ TK 1311, 1318 chuyển thành dư đầu kỳ Sổ chi tiết thanh toán công nợ.
- Thao tác kỹ thuật kế toán đầu kỳ rất quan trọng, bắt buộc kế toán phải thực hiện đúng nguyên tắc chuyển giao giữa Thông tư cũ và Thông tư mới để đảm bảo tính liên tục của số liệu tài chính. Khi chuyển đổi chế độ kế toán theo quy định mới, thay đổi phương pháp nộp thuế hoặc bỏ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, kế toán phải căn cứ số dư cuối kỳ trên tài khoản/sổ kế toán cũ để chuyển tiếp sang số dư đầu kỳ của sổ kế toán mới một cách chính xác.
NHỮNG ĐIỀU NGƯỜI NỘP THUẾ CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC THỜI ĐIỂM ÁP DỤNG:
1. Rà soát lại quy mô và phương pháp nộp thuế: Căn cứ tiêu chí lao động (dưới 10 người), doanh thu (dưới 3 tỷ hoặc dưới 10 tỷ tùy lĩnh vực) và nguồn vốn (dưới 3 tỷ) để khẳng định vị thế doanh nghiệp siêu nhỏ. Xác định đúng tổ hợp phương pháp nộp thuế GTGT, TNDN để áp dụng đúng Điều 5, 6, 7 hoặc 8.
2. Khóa sổ, chốt số dư chuẩn xác: Hoàn thành dứt điểm số liệu sổ sách, công nợ, tồn kho theo Thông tư 132/2018/TT-BTC để tạo cơ sở chuẩn xác cho việc chuyển số dư đầu kỳ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 58/2026/TT-BTC.
3. Cập nhật phần mềm kế toán: Liên hệ ngay với các nhà cung cấp giải pháp phần mềm kế toán, phần mềm Hóa đơn điện tử để tiến hành nâng cấp hệ thống biểu mẫu mới (đặc biệt là mã sổ S1, S2, S3, S4), đảm bảo vận hành trơn tru, sẵn sàng cho việc triển khai chính thức.
English